Radix Sanguisorbae

Địa Du - Rễ

Dược liệu Địa Du - Rễ từ Rễ của loài Sanguisorba officinalis, Sanguisorba officinalis thuộc Họ Rosaceae.
Rosaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Địa du (Rễ) (Radix Sanguisorbae) là rễ của cây Địa du (Sanguisorba officinalis), thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae). Địa du phân bố chủ yếu ở châu Á và châu Âu, nhưng không phải cây bản địa tại Việt Nam. Theo y học cổ truyền, Địa du có vị đắng, tính hàn, với công năng lương huyết chỉ huyết, giải độc, và liễm nhọt. Địa du được dùng để chữa các chứng đại tiểu tiện ra máu, trĩ ra máu, lỵ ra máu, băng huyết, khí hư, bỏng, và mụn nhọt. Tác dụng dược lý của Địa du bao gồm cầm máu, hỗ trợ tiêu hóa, rửa vết loét, và giảm viêm. Thành phần hóa học chính gồm tannin, saponosit, flavon, và các chất biomarker như ziyu-glycoside I và ziyu-glycoside II.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Địa Du - Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: 地榆 (Di Yu)
  • Dược liệu tiếng Anh: Sanguisorba Officinalis
  • Dược liệu latin thông dụng: Radix Sanguisorbae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Sanguisorbae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Sanguisorbae Radix
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Rễ (Radix)

Theo dược điển Việt nam V: Rễ hình thoi hoặc hình trụ không đều, hơi cong queo hoặc vặn, dài 5 cm đến 25 cm, đường kính 0,5 cm đến 2 cm, mặt ngoài màu nâu tro, màu nâu hoặc tía thẫm, thô, có nếp nhăn dọc, có vân nứt ngang và vết rễ con. Chất cứng. Mặt bẻ tương đối phẳng, vỏ có nhiều sợi dạng bông, từ màu trắng vàng đến màu nâu vàng, gỗ màu vàng hoặc nâu vàng, tia gỗ xếp thành hàng xuyên tâm. Lát cắt hình tròn hay hình bầu dục không đều, dầy 0,2 cm đến 0,5 cm, mặt cắt màu đỏ tía hoặc nâu. Không mùi, vị hơi đắng, săn.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Mùa xuân, khi cây sắp nảy chồi, hoặc mùa thu sau khi cây khô, đào lấy rễ, loại bỏ rễ con, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, hoặc thái phiến rồi phơi khô. Bào chế Địa du phiến: Rửa sạch rễ Địa du, loại bỏ tạp chất, thân cây còn sót lại, ủ mềm, thái lát dày, phơi hoặc sấy khô để dùng. Địa du thán sao: Lấy Địa du đã thái lát, sao lửa to đến khi mặt ngoài có màu đen sém và bên trong có màu vàng hay màu nâu. Lấy ra để nguội.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Địa Du - Rễ từ bộ phận Rễ từ loài Sanguisorba officinalis.

Mô tả thực vật: Loài cây sống dai. Cao 0,3-1,5m, có khi đạt 2m. Thân rỗng, mọc thẳng đứng, nhẵn, mang ít lá. Lá dài 30-40cm, kép lông chim lẻ, 5-15 lá chét, hình trứng, mép răng cưa to, tù. Hoa màu đỏ sẫm, lưỡng tính, nhỏ, tụ thành cụm hình trứng, ra hoa suốt mua hè (từ tháng 7-9), quả nhẵn, màu nâu, hơi bốn cạnh, chứa một hạt. Rễ bò ngầm dưới đất, màu nâu

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Sanguisorba officinalis, Sanguisorba officinalis

Phân loại thực vật của Sanguisorba officinalis

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Rosales

Family: Rosaceae

Genus: Sanguisorba

Species: Sanguisorba officinalis

Phân bố trên thế giới: Germany, France, United States of America, Poland, Switzerland, Russian Federation, Croatia, Ukraine, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Norway, Czechia, Japan, Netherlands, Hungary, Austria

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

Phân loại thực vật của Sanguisorba officinalis

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Rosales

Family: Rosaceae

Genus: Sanguisorba

Species: Sanguisorba officinalis

Phân bố trên thế giới: Germany, France, United States of America, Poland, Switzerland, Russian Federation, Croatia, Ukraine, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Norway, Czechia, Japan, Netherlands, Hungary, Austria

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Thành phần chủ yếu trong địa du là tannin, saponosit, flavon

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Sanguisorba officinalis đã phân lập và xác định được 141 hoạt chất thuộc về các nhóm Flavonoids, Tannins, Steroids and steroid derivatives, Pyrans, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Prenol lipids trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
51
Benzene and substituted derivatives 816
Flavonoids 890
Organooxygen compounds 65
Prenol lipids 8900
Pyrans 10
Steroids and steroid derivatives 355
Tannins 5511

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm **.

Nhóm **.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Tannins.

Nhóm Tannins.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To arrest bleeding by dispelling heat for blood, and to counteract toxicity and cure sores.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Màu xám, vị hơi đắng. Soi kính hiển vi thấy: Nhiều hạt tinh bột hình tròn hoặc hình bầu dục, đơn, kép đôi, ít khi kép ba hoặc kép bốn. Mảnh mô mềm có chứa hạt tinh bột, đôi khi thấy cả tinh thể calci oxalat hình câu gai. Mảnh mạch, mảnh bần màu vàng, tế bào có chiều dài gấp hai đến ba lần chiều rộng. Tinh thể calci oxalat đứng riêng lẻ. nn

No matching items

Vi phẫu

lớp bần gồm nhiều hàng tế bào dài xếp theo hướng tiếp tuyến, thường màu vàng nâu. Mô mềm vỏ rộng, tế bào mô mềm tương đối đều, gần tròn hoặc bầu dục. Trong mô mềm có các khoảng gian bào lớn. Tia ruột nhiều, hẹp, thường có một dãy tế bào. Tầng phát sinh libe-gỗ thấy rõ. Rải rác trong mô mềm gỗ có những mạch gỗ to và những đám sợi mô cứng. Trong tế bào mô mềm có hạt tinh bột và tinh thể calci oxalat to, hình cầu gai. nn

No matching items

Định tính

Lấy 2 g dược liệu thêm 20 ml ethanol (TT), đun hồi lưu trên cách thủy khoảng 10 min, lọc. Điều chỉnh pH dịch lọc đến pH 8 đến 9 bằng dung dịch amoniac loãng (TT), lọc. Phần kết tủa để riêng (tủa 1). Lấy dịch lọc, bốc hơi đến khô. Hòa tan cặn trong 10 ml nước, lọc. Lấy 5 ml dịch lọc đem bốc hơi đến khô, thêm 1 ml anhydrid acetic (TT) và 2 giọt acid sulfuric (TT) xuất hiện màu tím đỏ để lâu sẽ biến thành màu nâu. Lấy một ít tủa 1, thêm 2 ml nước và 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT) sẽ có màu lam sẫm đen.

Định lượng

Định lượng Cân chính xác khoảng 10 g bột dược liệu (qua rây số 355), tiến hành phương pháp định lượng taninoid (Phụ lục 12.6). Hàm lượng taninoid trong dược liệu không được dưới 10,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °c, 5 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô, thoáng, trong bao bì kín, tránh sâu, mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Khổ, toan, sáp, vi hàn. Vào các kinh can, đại trường.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items